Tin tức

Ván ép phủ phim GS và những tính năng nổi bật

Ngày đăng: 02/12/2021 81 lượt xem
Trên đây công ty GS cũng đã giới thiệu một số tính năng nổi bật của các loại ván ép phủ phim. Hy vọng rằng qua những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp quý khách có thêm kinh nghiệm trong việc chọn mua những nguồn nguyên - vật liệu chất lượng để phục vụ cho công trình của mình.

Phân loại ván ép.

Ván ép phủ phim có nhiều loại , nhiều kích cỡ và có chất lượng cao cho nhiều ứng dụng. Mỗi loại gỗ đều có những đặc điểm và ứng dụng riêng. 

Khi lựa chọn ván ép phù hợp, cần phải xem xét, trong số những thứ khác , lớp liên kết , lớp sử dụng và chất lượng của ván lạng mặt. Công ty GS chúng tôi rất vui khi cung cấp thông tin của sản phẩm một cách chính xác đến cho khách hàng.

Ngoài các loại ván ép phủ phim kể trên, chúng tôi còn có các loại đặc biệt. Ví dụ , ván ép bạch dương có lớp chống trượt , ván ép phủ HPL hoặc Okoume sơn lót trắng. Để có cái nhìn tổng quan đầy đủ , bạn có thể xem tổng quan phạm vi xây dựng dưới đây của chúng tôi.

Chỉ định chất lượng cho ván ép.

Có các chỉ định chất lượng khác nhau cho ván ép và mặt của ván ép. Những điều này liên quan đến các khả năng ứng dụng của tấm và được biểu thị bằng các chữ cái khác nhau theo sự phân chia bên dưới.

chỉ có công ty gs là có ván ép phủ phim tốt thôi

A : Ván ép với chất lượng tốt nhất có thể (bảng trang trí).
B : Ván ép thích hợp cho công việc trống.
BB : Ván ép có bề mặt kín, đã sửa chữa xong. Thích hợp để sơn và phủ veneer hoặc HPL.
S : Ván ép thích hợp cho sơn.
WG : Ván ép có khuyết tật hở.
C và CP : Ván ép cho phép có các khuyết tật hở nhỏ.

Chất lượng A của ván ép phủ phim hầu như không tồn tại. Chất lượng này chủ yếu được nhìn thấy trong ván lạng trang trí. Thường thì hai mặt của ván ép có chất lượng khác nhau. Điều này sau đó được chỉ ra bởi B và BB. Trong trường hợp này, một bên có điểm B và bên kia có điểm BB.

*Trên đây là một số ví dụ về chất lượng Birch B-BB :

Đánh dấu CE

Các quy định của Châu Âu đã dẫn đến việc đánh dấu CE liên quan đến sức khỏe , an toàn và môi trường. Tiêu chuẩn cơ bản cho vật liệu tấm gỗ giống như gỗ là NEN-EN 13986. Có nhiều cơ quan giám sát việc tuân thủ tiêu chuẩn này. Ví dụ ở Hà Lan , đây là loài Stichting Keuringsbureaus Hout (SKH).

Khi sản xuất sản phẩm xây dựng , cơ sở sản xuất có nghĩa vụ phải lập bản công bố hợp quy. Tuyên bố này chỉ ra rằng sản phẩm tuân thủ các yêu cầu của Châu Âu. Có các mức độ phù hợp khác nhau , cụ thể là mức 4, 2+ và 1.

Bảng hợp quy cấp 4 phù hợp sử dụng chung không có chức năng chịu lực. Tấm có mức độ phù hợp 2+ được gọi là tấm xây dựng. Nó có thể thực hiện một chức năng hỗ trợ. Mức độ phù hợp 1 chỉ ra rằng các bo mạch cũng đã được xử lý để chống cháy.

Liên kết của ván ép

  • EN 314-2 Được sử dụng để dán ván ép phủ phim. Điều này có ký hiệu lớp là lớp 1 , lớp 2 hoặc lớp 3.
  • EN 314-2 lớp 1 : Liên kết thích hợp cho các ứng dụng khô.
  • EN 314-2 lớp 2 : Liên kết thích hợp cho các ứng dụng ngoài trời có mái che và được bảo vệ.
  • EN 314-2 lớp 3 : Liên kết thích hợp cho các ứng dụng ngoài trời không được bảo vệ và hầu hết tất cả các trái phiếu này đều theo lớp E1.

Các chữ viết tắt MR và WBP thường xuyên được hiển thị. MR là viết tắt của “chống ẩm”. Tấm được dán bằng keo melamine và urê formaldehyde. Điều này làm cho nó chỉ thích hợp để sử dụng trong nội thất. WBP là từ viết tắt của "water boke proof" và trước đây được sử dụng để chỉ các ứng dụng bên ngoài.

Lớp bền

Gỗ có cấp độ bền nhất định. Cấp độ bền đề cập đến khả năng chống lại các cuộc tấn công sinh học , chẳng hạn như nấm và côn trùng. Điều này đã được xây dựng chi tiết trong tiêu chuẩn Châu Âu NEN-EN 350 và có năm lớp:

  • Loại 1 : Rất bền.
  • Loại 2 : Bền.
  • Loại 3 : Bền vừa phải.
  • Loại 4 : Độ bền hạn chế.
  • Loại 5 : Không bền.

Hạng dịch vụ

Hoàn cảnh thực tế cũng có ảnh hưởng lớn đến độ bền. Hãy nghĩ về độ ẩm, nhiệt độ và khí hậu. Đó là lý do tại sao các lớp sử dụng đã được giới thiệu. Chúng được cải tiến thêm theo tiêu chuẩn Châu Âu NEN-EN 335-3.

  • Sử dụng loại 1 : Các ứng dụng trong nhà ở nhiệt độ tối đa 20 ˚C và độ ẩm tương đối tối đa là 65%.
  • Sử dụng loại 2 : Che chắn bên ngoài, ở nhiệt độ 20 ˚C và độ ẩm tương đối tối đa là 90%.
  • Sử dụng loại 3 : Điều kiện ngoài trời , nơi ván thường xuyên tiếp xúc với điều kiện thời tiết , nước hoặc hơi nước trong môi trường thông gió và nơi độ ẩm cân bằng thường xuyên cao hơn 20 C. 

Trên đây công ty GS cũng đã giới thiệu một số tính năng nổi bật của các loại ván ép phủ phim. Hy vọng rằng qua những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp quý khách có thêm kinh nghiệm trong việc chọn mua những nguồn nguyên - vật liệu chất lượng để phục vụ cho công trình của mình.

Bài viết khác
Lượt xem: 92
Để mang lại khả năng chống cháy cho ván dăm , các chất đặc biệt được đưa vào thành phần của nó - chất làm chậm cháy. Hiện nay, tại công ty GS không có chuyên sản xuất ván ép phủ phim chống cháy.
Lượt xem: 99
Chúng tôi đề nghị bạn nên tìm hiểu kĩ tính khả dụng và đặc điểm của sản phẩm mong muốn khi mua các mặt hàng khác nói chung và ván ép phủ phim nói riêng. Cảm ơn quý khách.
Lượt xem: 114
Ván ép phủ phim màu nâu đen thật là phổ biến được sử dụng trong các công việc xây dựng . Công ty GS chuyên cung cấp các loại giàn giáo , ván ép , ván ép coppha ,...phục vụ cho các công trình và nhiều mục đích khác nhau .
Lượt xem: 116
Nếu quý vị còn có những thắc mắc nào về sản phẩm ván ép phủ phim hay những nguyên -vật liệu khác tại GS chúng tôi thì hãy để lại câu hỏi , đội ngũ nhân viên tư vấn bên công ty sẽ trả lời và hỗ trợ quý khách hàng nhanh và chi tiết nhất.
Lượt xem: 112
Công ty GS không chỉ là đơn vị chuyên sản xuất các loại ván ép phủ phim và các loại ván coppha , giàn giáo mà bên cạnh đó chúng tôi còn phân phối , nhập khẩu một số mặt hàng sản phẩm từ nước ngoài như gỗ hoặc những tấm khung cửa phục vụ cho công trình xây dựng.
Lượt xem: 111
Hỗ trợ cho nội thất gỗ Premier yêu cầu vân gỗ đẹp và nổi bật. Chúng tôi cung cấp ván gỗ ván ép phủ phim các loại theo yêu cầu của khách hàng để có được sản phẩm đáp ứng nhu cầu của bạn một cách chất lượng nhất .